1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung



tải về 6.83 Mb.
trang17/53
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích6.83 Mb.
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   53

i. Mô tả cách đánh giá học phần:

Điều kiện để được dự thi cuối học kỳ:



  • Số tiết tham gia trên lớp của sinh viên phải  75% tổng số tiết của học phần;

  • Các điểm Xi ≥ 4 với i = 1,2 Cho 2 bài kiểm tra điều kiện (nói – viết)

Điểm X được tính là trung bình cộng của 2 điểm kiểm tra điều kiện:

X=(KT1 + KT2)/2

Điểm đánh giá học phần : Z = 0,3X + 0,7Y

Thang điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F.

Hình thức thi: Vấn đáp (áp dụng cho khối SV Hàng hải và Máy khai thác).

Viết (trắc nghiệm + tự luận, rọc phách) áp dụng với SV các ngành khác.



k. Giáo trình:

1. Liz and John Soars, New Headway Elementary, The Third Edition, Nhà xuất bản Thời đại, 2011.



l. Tài liệu tham khảo:

1. Raymond Murphy, English Grammar in Use, Cambridge University Press, 1997.

2. John Mc Clintock and Borje Stern, Let’s listen, Nhà xuất bản Hải Phòng, 2004.

3. Anne Taylor and Garett Byrne, Very Easy Toeic, Compass Publishing, 2007.

4. Anne Taylor and Casey Marcher, Starter Toeic, Building Toeic Test Taking Skills, Compass Publishing, 2006.


    1. Môi trường và Bảo vệ Môi trường Mã HP: 26101

a

. Số tín chỉ: 02 TC BTL ĐAMH



b. Đơn vị giảng dạy: Bộ môn Kỹ thuật Môi trường

c. Phân bổ thời gian:

- Tổng số (TS): 30 tiết. - Lý thuyết (LT): 28 tiết.

- Thực hành (TH): 0 tiết. - Bài tập (BT): 0 tiết.

- Hướng dẫn BTL/ĐAMH (HD): 0 tiết. - Kiểm tra (KT): 02 tiết.



d. Điều kiện đăng ký học phần: Không

e. Mục đích, yêu cầu của học phần:

Mục đích của học phần nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về môi trường, suy thoái và ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, các biện pháp bảo vệ môi trường.



f. Mô tả nội dung học phần:

Học phần Môi trường và Bảo vệ môi trường gồm các nội dung: cấu trúc và chức năng của môi trường; các nguyên lý sinh thái học vận dụng trong khoa học môi trường; suy thoái và ô nhiễm các thành phần môi trường không khí, nước, đất; ô nhiễm môi trường bởi các tác nhân nhiệt, tiếng ồn, phóng xạ; nguyên nhân, biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu; mục đích, yêu cầu của phát triển bền vững và các nguyên tắc xây dựng một xã hội phát triển bền vững.



g. Người biên soạn: ThS. Bùi Đình Hoàn – Bộ môn Kỹ thuật Môi trường

h. Nội dung chi tiết học phần:

TÊN CHƯƠNG MỤC

PHÂN PHỐI SỐ TIẾT

TS

LT

BT

TH

HD

KT

Chương 1. Cấu trúc và chức năng của môi trường.

4,0

4,0













1.1. Cấu trúc của môi trường

2,0

2,0













1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường

2,0

2,0













Chương 2. Các nguyên lý sinh thái học vận dụng trong khoa học môi trường

3,0

3,0













2.1. Dòng năng lượng và năng suất sinh học của hệ sinh thái

1,0

1,0













2.2. Chu trình sinh – địa – hoá

2,0

2,0













Chương 3. Suy thoái và ô nhiễm môi trường

15,0

14,0










1,0

3.1. Ô nhiễm môi trường không khí

5,0

5,0













Kiểm tra

1,0













1,0

3.2. Ô nhiễm môi trường nước

6,0

6,0













3.3. Ô nhiễm môi trường đất

1,0

1,0













3.4. Ô nhiễm môi trường do các tác nhân tiếng ồn, nhiệt, phóng xạ

2,0

2,0













Chương 4. Biến đổi khí hậu

6,0

5,0













4.1. Khái niệm

0,5

0,5













4.2. Nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

1,0

1,0













4.3. Biểu hiện của biến đổi khí hậu

0,5

0,5













Kiểm tra

1,0













1,0

4.4. Đặc điểm của biến đổi khí hậu

1,0

1,0













4.5. Các tác động của biến đổi khí hậu

2,0

2,0













Chương 5. Phát triển bền vững

2
















5.1. Khái niệm phát triển bền vững

0,5

0,5













5.2. Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững

1,5

1,5













i. Mô tả cách đánh giá học phần:

Điều kiện để được dự thi cuối học kỳ:



  • Số tiết tham gia trên lớp của sinh viên phải  75% tổng số tiết của học phần;

- Điểm X được tính là trung bình của 2 điểm kiểm tra điều kiện:

X=(KT1 + KT2)/2

- Điểm đánh giá học phần : Z = 0,3X + 0,7Y

- Thang điểm A+, A, B+, B, C+, C, D+, D, F.

Hình thức thi viết.

l. Tài liệu tham khảo:

1. Lưu Đức Hải, Cơ sở khoa học môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2000.

2. Lê Văn Khoa, Khoa học môi trường, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002.

3. Trần Thị Mai, Bảo vệ môi trường biển, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1997.




    1. Tên học phần: Kỹ năng mềm Mã HP: 29101

a. Số tín chỉ: 02 TC BTL ĐAMH □

b. Đơn vị giảng dạy: Công ty IMET

c. Phân bổ thời gian:

- Tổng số (TS): 30 tiết. - Lý thuyết (LT): 24 tiết.

- Thực hành (TH): 0 tiết. - Bài tập (BT): 05 tiết.

- Hướng dẫn BTL/ĐAMH (HD): 0 tiết. - Kiểm tra (KT): 01 tiết.



d. Điều kiện đăng ký học phần: không

e. Mục đích, yêu cầu của học phần:

Giúp sinh viên có kỹ năng cơ bản để thực hiện hoạt động giao tiếp, hình thành kỹ năng ứng xử một cách linh hoạt, tạo tự tin khi giao tiếp.

Phát triển khả năng phân tích tình huống, lập luận vấn đề hiệu quả.

Giúp sinh viên hoàn thiện kỹ năng thuyết trình của bản thân, cung cấp các phương pháp luyện tập hữu ích để thuyết trình thành công.

Giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của làm việc nhóm, nắm được các kỹ năng để làm việc nhóm hiệu quả.

f. Mô tả nội dung học phần:

Học phần Kỹ năng mềm gồm các nội dung về kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm. Ngoài các lý thuyết về khái niệm, vai trò, phương pháp thực hiện những kỹ năng trên, sinh viên được tham gia vào các bài tập tình huống cụ thể.



Sau khi học Kỹ năng mềm, sinh viên nắm được các nguyên tắc cơ bản về giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm để áp dụng vào việc học tập, nghiên cứu và môi trường thực tế.

g. Người biên soạn: Bộ môn Kỹ năng mềm – Công ty IMET

h. Nội dung chi tiết học phần:

TÊN CHƯƠNG MỤC

PHÂN PHỐI SỐ TIẾT

TS

LT

BT

TH

HD

KT

Chương 1. Kỹ năng giao tiếp

9,0

8,0

1,0










1.1. Khái niệm về giao tiếp

1,0

1,0













1.2. Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả

8,0

7,0

1,0










Chương 2. Kỹ năng thuyết trình

10,0

8,0

2,0










2.1. Khái niệm, vai trò của thuyết trình

1,0

1,0













2.2. Các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình

5,0

4,0

1,0










2.3. Phương pháp thuyết trình hiệu quả

4,0

3,0

1,0










Chương 3. Kỹ năng làm việc nhóm

11,0

8,0

2,0







1,0

3.1. Khái niệm, vai trò của làm việc nhóm

1,0

1,0













3.2. Các kỹ năng khi tham gia làm việc nhóm

2,0

2,0













3.3. Các cách quản lý kém hiệu quả

2,0

2,0













3.4. Sáu nguyên tắc vàng để làm việc nhóm

4,0

3,0










1,0

3.5. Bài tập tình huống

2,0




2,0










i. Mô tả cách đánh giá học phần:

- Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

+ Sinh viên phải tham gia tối thiểu 75% số giờ lên lớp.

+ Sinh viên đạt các điểm thành phần X1, X2 từ 4.0 trở lên (X1 điểm chuyên cần, X2 điểm bài kiểm tra tư cách).

- Hình thức thi: trắc nghiệm .

- Điểm học phần (Z) được tính theo công thức: Z = 0,3X + 0,7Y

- Thang điểm đánh giá: A+, A, B+, B, C+, C, D+, D và F.

- Sinh viên đạt D+ trở lên thì được coi là hoàn thành học phần.



k. Giáo trình:

1. PGS.TS Dương Thị Liễu, Kỹ năng thuyết trình, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, 2009.



l. Tài liệu tham khảo:

1. Dịch giả Nghiêm Việt Anh, Bách thuật giao tiếp, NXB Văn hóa thông tin, 2002.

2. Business Edge, Hội họp và thuyết trình, NXB Trẻ, 2007.

3. Đào Công Bình, Kỹ năng quản trị nguồn nhân lực, NXB Trẻ, 2008

4. John C. Maxwell, 17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm, NXB Lao động - Xã hội, 2008.


    1. Kinh tế vi mô Mã học phần: 15101

a. Số tín chỉ: 03 TC BTL ĐAMH

b. Đơn vị giảng dạy: Bộ môn Kinh tế.

c. Phân bổ thời gian:

- Tổng số (TS): 45 tiết

- Thực hành (TH): 0 tiết

- Hướng dẫn BTL/ĐAMH (HD): 0 tiết


- Lý thuyết (LT): 34 tiết

- Bài tập (BT): 9 tiết

- Kiểm tra (KT): 2 tiết

1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   53


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương